Trùng cửu

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tết mồng chín tháng Chín âm lịch: Một ngày lễ cổ truyền của Việt Nam một số nước Á Đông, diễn ra vào ngày 9 tháng 9 âm lịch hằng năm. Tên gọi "trùng cửu" bắt nguồn từ việc con số 9 (cửu) được lặp lại (trùng) trong ngày tháng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Người xưa thường lên núi, uống rượu hoa cúc ngâm thơ vào tiết trùng cửu.
    • Tết trùng cửu còn được gọi là Tết Trùng Dương.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tiết trùng cửu": Cách gọi trang trọng, mang tính văn chương cho ngày lễ này.

    • Thơ văn cổ thường nhắc đến cảnh sắc mùa thu trong tiết trùng cửu.
  • "Tết trùng cửu": Cách gọi phổ biến, coi đây như một dịp Tết.

    • Tết trùng cửu dịp để con cháu bày tỏ lòng hiếu kính với ông bà, cha mẹ.
Biến thể từ gần giống
  • Trùng Dương: Một tên gọi khác của cùng một ngày lễ.

    • Lễ Trùng Dương cũng tên gọi cho ngày mồng 9 tháng 9.
  • Tết Trùng Dương: Cách gọi đồng nghĩa với Tết trùng cửu.

Từ đồng nghĩa
  • Tết Trùng Dương: Tết của sự trùng lặp tính Dương (số 9 số Dương).
  • Tiết Trùng Cửu: Tiết lễ trùng cửu (cách gọi văn chương).
Thành ngữ liên quan
  • "Trùng cửu đăng cao": (Thành ngữ gốc Hán) Hành động lên núi cao vào tiết trùng cửu, với ý nghĩa tránh tai ương, cầu bình an thưởng ngoạn.
    • Theo phong tục, trùng cửu đăng cao để xua đuổi vận xấu.
  1. Tết mồng chín tháng Chín âm lịch.

Từ gần giống

Từ chứa "Trùng cửu"